Loại bột cromit nào được sử dụng cho lớp phủ trong xưởng đúc?
Nguyên liệu thô: Quặng cromit Nam Phi. Cr₂O₃ ≥46%, SiO₂ ≤1,0% (chỉ số quan trọng, khác với loại dùng để tạo màu thủy tinh).
Lựa chọn kích thước hạt
| Người mẫu | Kích thước hạt | Quy trình ứng dụng & Đúc |
|---|---|---|
| 200# | 0-75 μm | Ứng dụng quét và nhúng; các chi tiết đúc thép tiết diện lớn, bánh răng, khuôn đúc thỏi. Loại sơn gốc nước tiết kiệm chi phí nhất cho các lớp phủ thông dụng. |
| 325# | 0-45 μm | Chủ yếu dùng để phun sơn; đúc thép mangan, thép không gỉ, thép hợp kim; phủ màng xốp. Là loại thép được sử dụng rộng rãi nhất trong các xưởng đúc trong nước. |
| 400# | 0-38 μm | Các chi tiết đúc thép thành mỏng và chính xác; lớp phủ mịn, có khả năng tự san phẳng tốt, tương thích với cả hệ thống gốc nước và gốc cồn. |
| 500# / 600# | Siêu mịn | Các chi tiết đúc chính xác cao cấp cho bề mặt hoàn thiện vượt trội; hiệu suất hệ thống treo tốt hơn với chi phí cao hơn. |

Các loại cát cromit phổ biến thường dùng là 325# và 200# . Chọn 325# để phun; chọn 200# để quét/nhúng; chọn 400# cho các công thức cao cấp.
Nên tránh sử dụng bột có độ mịn 800# và mịn hơn cho các lớp phủ tiêu chuẩn trong xưởng đúc. Diện tích bề mặt riêng quá lớn sẽ gây ra nhu cầu nước cao, làm lớp phủ bị phồng và nứt.
Các thông số hóa học chính của bột cromit dùng trong ngành đúc
| Mục | Thông số kỹ thuật |
|---|---|
| Cr₂O₃ | ≥46,0 % |
| SiO₂ | ≤1,0 % (kiểm soát nghiêm ngặt, hàm lượng silica cao gây ăn mòn lớp phủ) |
| CaO | ≤0,30 % (ngăn ngừa hiện tượng phồng rộp và nứt nẻ lớp phủ) |
| P, S | ≤0,003% (tránh các khuyết tật do rỗ khí trong quá trình đúc) |
| Độ ẩm | ≤0,1% |
Bột cromit loại dùng trong đúc kim loại so với bột cromit loại dùng trong tạo màu thủy tinh
- Tiêu chuẩn sơn phủ cho xưởng đúc : Kiểm soát nghiêm ngặt hàm lượng SiO₂ ≤1,0%, kích thước hạt 200-400#, tập trung vào khả năng chịu nhiệt và chống cháy.
- Loại dùng để tạo màu cho thủy tinh : Yêu cầu SiO₂ thấp, được tối ưu hóa cho khả năng tạo màu. Không thích hợp cho lớp phủ trong ngành đúc.
Mô tả ngắn gọn cho PI / TDS
Bột sắt cromit cấp đúc, loại 200#, 325#, 400#. Cr₂O₃ ≥46%, SiO₂ ≤1,0%. Được sử dụng làm cốt liệu chịu lửa chính cho các lớp phủ đúc thép gốc nước và gốc cồn.